PDA

View Full Version : Từ láy



ngochungpgd
04-02-2013, 02:35 PM
I.- Khái niệm :
Từ láy là những từ được cấu tạo bằng cách láy lại âm thanh của nhau . TD: xinh xinh , ba ba , nghênh nghênh , vớ vẫn , lẩm cẩm , chuồn chuồn , thoăn thoắt , lôi thôi , lúng túng , bồi hồi , thỏ thẻ , tỉ tê , tí tách …
Từ láy thường là những từ hai tiếng . Cũng có trường hợp ba hoặc bốn tiếng . TD : sạch sành sanh , lúng ta lúng túng , bổi hổi bồi hồi …

II.- Ý nghĩa của từ láy :
1.- Về mặt ý nghĩa :
- Trong từ láy , thường có một tiếng có nghĩa ( đứng trước ), tiếng láy lại không có nghĩa .TD : sạch sẽ , vui vẻ …
- Có trường hợp tiếng có nghĩa đứng sau .TD : thoăn thoắt , lờ mờ, loắt choắt , bối rối…
- Có trường hợp cả hai tiếng láy nhau đều không có nghĩa riêng của từng tiếng , mà cả từ mới có ý nghĩa chung . TD : ba ba , vớ vẩn , lẩm cẩm , thỏ thẻ , tỉ tê …
2.- Về mặt âm thanh :
Từ các thí dụ đã nêu ở mặt ý nghĩa , ta thấy từ láy được cấu tạo theo ba cách sau đây:
- Hai tiếng láy lại hoàn toàn giống nhau ( có khi biến âm hoặc biến thanh ) . TD : chuồn chuồn , ba ba , xinh xinh , đo đỏ …
- Vần của các tiếng giống nhau ( thường là cùng thanh ) : lửng thửng , lẩm cẩm , bối rối , lúng túng …
- Âm đầu các tiếng giống nhau ( thường là cùng nhóm thanh ) .TD : vớ vẩn , sạch sẽ ,thỏ thẻ , thầm thì …

III.- Phân loại từ láy :
Từ ý nghĩa của từ láy ( về âm thanh ) ta có thể phân biệt ba loại từ láy sau đây :
1.- Từ lặp : là loại từ láy có các tiếng lặp lại hoàn toàn cả âm đầu và vần . TD : ba ba , nghênh nghênh , xa xa , xinh xinh . Lưu ý :
- Nếu từ lặp thuộc thanh trắc thì tiếng đứng trước có khi biến thanh hoặc biến âm cho dễ đọc hơn . TD :
* chấu chấu --> châu chấu .
* mởn mởn --> mơn mởn .
* khác khác --> khang khác
* đẹp đẹp --> đèm đẹp …
2.- Từ láy vần : là từ láy mà mà các tiếng chỉ lặp lại phần vần , còn âm đầu thay đổi.( giữ nguyên thanh ) TD : lơ thơ , bỡ ngỡ . lừng khừng …
3.- Từ láy phụ âm đầu : là từ láy lặp lại phần phụ âm đầu , còn bộ phận vần thì thay đổi .TD : vui vẻ , mát mẻ , lạnh lẽo , nắng nôi …

IV.- Quan hệ trong từ láy :
Trong khái niệm đã nói ở trên , từ láy là kiểu từ có quan hệ âm thanh giữa các tiếng cầu tạo nên nó . Riêng quan hệ về thanh , cần lưu ý giữa các tiếng trong từ láy thường có sự phối thanh với nhau . ( cùng thanh hoặc cùng nhóm thanh )
1.- Cùng thanh : trùng trùng , điệp điệp , óng ánh , lẽo đẽo , thỉnh thoảng …
2.- Cùng nhóm thanh : ( 2 nhóm )
- các thanh : ngang , sắc , hỏi cùng đi với nhau . TD: thưa thớt , tua tủa , sáng sủa , bảnh bao …
- các thanh huyền , nặng , ngã cùng đi với nhau .TD : tuồn tuột , mềm mại , lạnh lẽo, sạch sẽ …
Sự phối thanh trên đây của từ láy thường được gọi là luật thuận thanh (luật hài thanh hoặc luật phù trầm ) , nghĩa là các thanh bổng đi cùng nhau , thanh trầm đi cùng nhau . Tuyệt đại đa số các từ láy đều được phối thanh theo luật phù trầm đó . Tuy nhiên vẫn có những trường hợp ngoại lệ .TD :
* (chim )chèo bẻo --> không thể viết chim chèo bẽo .
* ngoan ngoãn --> không thể viết ngoan ngoản .
* bền bỉ --> không thể viết bền bĩ .
Khi viết một tiếng nào đó có thanh hỏi hoặc ngã , ta hãy tìm cách “ láy” nó , nếu láy được thì theo luật phối thanh để viết . TD :
- Tôi nghỉ hè ( nghỉ ngơi ) dùng dấu hỏi .
- Tôi nghĩ rằng ( nghĩ ngợi ) dùng dầu ngã .
- Rất dễ thương ( dễ dàng ) dùng dấu ngã .
- Họ cãi nhau ( cãi cọ ) dùng dấu ngã .

ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT : TẤT CẢ TỪ LÁY ĐỀU LÀ TỪ THUẦN VIỆT.

BT :
1.- Cấu tạo thành từ láy những tiếng có nghĩa sau đây : vui , chăm , chơi , nghịch , xấu , sáng .
2.- Biến âm và biến thanh những từ lặp sau đây cho đúng : mởn mởn ( xanh ), chiếp chiếp (gà kêu ), chếch chếch , run cặp cặp , éc éc ( heo kêu ), chát chát ( tiếng búa ) , xoẹt xoẹt , nhẹ nhẹ , biệt biệt ( đi ) .
3.- Phân tích sự phối thanh trong các từ láy sau đây: lơ thơ , bỡ ngỡ , nhí nhảnh , rõ ràng , rõ rệt , lúng túng , vội vã , vội vàng , dỗ dành , nức nở , mảnh khảnh , dữ dội , rả rích , cũ kỹ , long lanh , lóng lánh , phe phẩy , thẩn thơ , thẩn thờ , lẩn thẩn , não nùng , bẽn lẽn , rộng rãi.